Theo thuyết ngũ hành, ngoài mối quan hệ tương sinh và tương khắc, còn tồn tại một mối quan hệ khác là tương hợp. Vậy tương hợp là gì? Tương hợp, tương sinh và tương khắc có mối quan hệ như nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về mối quan hệ này dưới đây!
Tương hợp là gì? Màu sắc tương hợp theo mệnh
Tương hợp là mối quan hệ không phải là tương sinh cũng không phải là tương khắc. Như đã đề cập trước đó, mỗi bản mệnh đều có màu sắc bản mệnh riêng. Theo quy luật tương sinh và tương khắc, sẽ có các màu sắc tương sinh và màu sắc tương khắc tương ứng. Mỗi bản mệnh đều tự tương hợp với chính mình . Vậy màu sắc tương hợp với từng mệnh là màu gì?
BẢNG TRA CỨU MÀU SẮC THEO MỆNH | ||||
Mệnh | Tương sinh | Hòa hợp | Chế khắc | Bị khắc |
Kim | Vàng, nâu đất | Trắng, xám, ghi | Xanh lục | Đỏ, hồng, tím |
Mộc | Đen, xanh nước | Xanh lục | Vàng, nâu đất | Trắng, xám, ghi |
Thủy | Trắng, xám, ghi | Đen, xanh nước biển | Đỏ, hồng, tím | Vàng, nâu đất |
Hỏa | Xanh lục | Đỏ, hồng, tím | Trắng, xám , ghi | Đen, xanh nước biển |
Thổ | Đỏ, hồng, tím | Vàng, nâu đẩt | Đen, xanh nước biển | Xanh lục |
Cách lựa chọn hướng nhà hợp với mệnh – Bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh
Cách lựa chọn hướng nhà hợp với mệnh

- Mệnh Kim hợp với hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nam
- Mệnh Mộc hợp với hướng Đông, Nam và Đông Nam
- Mệnh Thủy thuận theo hướng Đông Nam, Bắc và Tây Bắc
- Mệnh Hỏa phù hợp nhất hướng chính Nam
- Mệnh Thổ hợp hướng Đông Bắc và Tây Nam.
Bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh
Theo phong thủy, mỗi năm sinh của con người sẽ tương ứng với 5 yếu tố ngũ hành khác nhau: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi yếu tố sẽ là 1 mệnh và mỗi mệnh sẽ phù với các màu sắc khác nhau. Khi lựa chọn màu sắc trong sơn nhà, trang trí nhà cửa ngoài các màu tương sinh chúng ta cũng có thể chọn các màu tương hợp dựa vào năm sinh theo bảng sau:
Ngũ hành | Nạp âm | Năm sinh | Màu sắc tương hợp |
Kim | Sa Trung Kim | 1954, 1955, 2014, 2015 | Trắng, xám |
Kiếm phong Kim | 1932, 1933, 1992, 1993 | Trắng, xám | |
Kim Bạch Kim | 1962, 1963, 2022, 2023 | Trắng, xám | |
Bạch Lạp Kim | 1940, 1941, 2000, 2001 | Trắng, xám | |
Thoa Xuyến Kim | 1970, 1971, 2030, 2031 | Trắng, xám | |
Hải Trung Kim | 1924, 1925, 1984, 1985 | Trắng, xám | |
Mộc | Bình Địa Mộc | 1958, 1959, 2018, 2019 | Xanh lá cây |
Tang Đố Mộc | 1972, 1973, 2032, 2033 | Xanh lá cây | |
Thạch Lựu Mộc | 1980, 1981, 2040, 2041 | Xanh lá cây | |
Dương Liễu Mộc | 1942, 1943, 2002, 2003 | Xanh lá cây | |
Đại Lâm Mộc | 1928, 1929, 1988, 1989 | Xanh lá cây | |
Tùng Bách Mộc | 1950, 1951, 2010, 2011 | Xanh lá cây | |
Thủy | Giản Hạ Thủy | 1936, 1937, 1996, 1997 | Xanh dương, đen |
Đại Khê Thủy | 1974, 1975, 2034, 2035 | Xanh dương, đen | |
Đại Hải Thủy | 1982, 1983, 2042, 2043 | Xanh dương, đen | |
Trường Lưu Thủy | 1952, 1953, 2012, 2013 | Xanh dương, đen | |
Thiên Hà Thủy | 1966, 1967, 2026, 2027 | Xanh dương, đen | |
Tuyền Trung Thủy | 1944, 1945, 2004, 2005 | Xanh dương, đen | |
Hỏa | Lư Trung Hỏa | 1926, 1927, 1986, 1987 | Đỏ, hồng, cam, tím |
Sơn Đầu Hỏa | 1934, 1935, 1994, 1995 | Đỏ, hồng, cam, tím | |
Tích Lịch Hỏa | 1948, 1949, 2008, 2009 | Đỏ, hồng, cam, tím | |
Sơn Hạ Hỏa | 1956, 1957, 2016, 2017 | Đỏ, hồng, cam, tím | |
Phú Đăng Hỏa | 1964, 1965, 2024, 2025 | Đỏ, hồng, cam, tím | |
Thiên Thượng Hỏa | 1978, 1979, 2038, 2039 | Đỏ, hồng, cam, tím | |
Thổ | Lộ Bàng Thổ | 1930, 1931, 1990, 1991 | Vàng, nâu đất |
Đại Trạch Thổ | 1968, 1969, 2028, 2029 | Vàng, nâu đất | |
Sa Trung Thổ | 1976, 1977, 2036, 2037 | Vàng, nâu đất | |
Bích Thượng Thổ | 1960, 1961, 2020, 2021 | Vàng, nâu đất | |
Thành Đầu Thổ | 1938, 1939, 1998, 1999 | Vàng, nâu đất | |
Ốc Thượng Thổ | 1946, 1947, 2006, 2007 | Vàng, nâu đất |
Ngoài ra chúng ta hãy tìm hiểu thêm các màu tương sinh và tương khắc với mệnh của gia chủ để có những lựa chọn và cách phối màu hợp lý giúp ngôi nhà vừa thẩm mỹ vừa chuẩn phong thủy.
Ứng dụng phong thủy tương hợp trong chọn mái nhà
- Gia chủ mệnh Kim: theo ngũ hành Thổ sinh Kim vì thế gia chủ nên chọn mái nhà tone màu đậm gần với đất như màu nâu, vàng đậm để thu hút may mắn. Mệnh Kim tượng trưng cho kim loại rắn mạnh mẽ, kim gia chủ có thể lựa chọn màu trắng, xám ghi.

- Gia chủ mệnh Mộc: theo ngũ hành Thủy sinh Mộc để gia chủ mệnh Mộc phát triển tốt bạn nên lợp tôn hoặc ngói có màu xanh dương hoặc xanh lục. Ngoài ra màu xanh rêu là màu bản mệnh phù hợp vừa mang đến sự sống tươ mới còn mang lại cảm giác dễ chịu như được hòa mình cùng thiên nhiên.

- Gia chủ mệnh Thủy: theo ngũ hành Kim sinh Thủy vì thế gia chủ mang mệnh này chọn lợp mái nhà có màu xanh hoặc trắng, xám để thu hút những điều may mắn, thịnh vượng.

- Gia chủ mệnh Hỏa: màu bản mệnh là màu đỏ là màu của sự hiếu thắng và bùng nổ. Để người mệnh Hỏa thêm vượng khí và mọi công việc trong cuộc sống được hanh thông gia chủ nên sử dụng ngói hoặc tôn màu đỏ, tốt nhất là màu tương sinh thuộc mệnh Mộc màu xanh của cây lá.

- Gia chủ mệnh Thổ: Thổ là đất là môi trường sống tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở. Thổ được sinh ra từ Hỏa vì vậy để cuộc sống của gia chủ luôn tăng năng lượng và may mắn người mệnh Thổ nên sử dụng mái nhà lợp ngói hoặc tôn màu nâu hoặc đỏ.

Trên đây là lý giải theo phong thủy về tương hợp là gì? Chúng tôi mong rằng các gia chủ có thêm kiến thức và hiểu hơn về phong thủy từ đó sẽ vận dụng linh hoạt để bổ trợ tốt cho cuộc sống mình đen đến bình an, tài lộc và may mắn.